Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất theo quy định

Việc chuyển quyền sử dụng đất được thực hiện qua hình thức chuyển nhượng là chủ yếu. Hình thức này biểu hiện tập trung các tính chất của chuyển quyền sử dụng đất. Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất bắt buộc phải thể hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất 

Trong lĩnh vực bất động sản, có rất nhiều các loại hợp đồng dùng để ghi nhận sự thỏa thuận giữa các bên về việc mua bán, trao đổi, chuyển nhượng, tặng cho… Phổ biến nhất có thể kể đến Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Hợp đồng đặt cọc khi mua bán nhà đất, Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất…

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được tạo lập thành văn bản và thực hiện thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Pháp luật đã quy định Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất mới nhất tại đây.

Khách hàng phải làm thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất và nộp giấy tờ tại văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất. Để giảm bớt khó khăn trong việc di chuyển cho những cá nhân sử dụng đất ở nông thôn, pháp luật đã tạo điều kiện để những người đó có thể nộp hồ sơ tại ủy ban nhân dân xã nơi có đất để chuyển cho văn phòng nơi đăng ký quyền sử dụng đất.

hinh anh hop dong chuyen nhuong quyen su dung dat moi nhat theo quy dinh so 1

Việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất buộc phải thông qua hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

>>> Có thể bạn quan tâm: Kinh doanh bất động sản là gì? Kinh nghiệm kinh doanh bất động sản hốt bạc

Giấy ủy quyền sử dụng đất là gì?

Quyền sử dụng đất là gì? Quyền sử dụng đất là một loại quyền tài sản gắn với đất đai, được Nhà nước trao đất cho người sử dụng để khai thác, sử dụng mảnh đất đó nhằm mục đích phục vụ cho các nhu cầu của cuộc sống. Quyền sử dụng đất sẽ được chuyển giao qua các giao dịch hợp pháp.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hay Giấy ủy quyền sử dụng đất là sự dịch chuyển quyền sử dụng đất từ người có quyền sử dụng sang một người khác theo quy trình, thủ tục và điều kiện đã được pháp luật quy định.

Theo đó, người có quyền sử dụng đất hay là người chuyển nhượng có nghĩa vụ chuyển giao đất và quyền sử dụng cho người được chuyển nhượng, ngoài ra phải nộp thêm thuế chuyển quyền sử dụng đất. Người nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ phải trả tiền cho người chuyển nhượng đất đồng thời nộp lệ phí trước bạ và lệ phí địa chính theo quy định của pháp luật.

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất chính là hợp đồng mua bán, đối tượng của hợp đồng là quyền sử dụng đất.

Theo Điều 501 của Bộ luật dân sự năm 2015 quy định nội dung hợp đồng về quyền sử dụng đất như sau:

  • Quy định chung về hợp đồng và nội dung thông dụng có liên quan trong Bộ luật này cũng được áp dụng với hợp đồng về quyền sử dụng đất, ngoại trừ những trường hợp được pháp luật quy định khác.
  • Nội dung hợp đồng về quyền sử dụng đất không được trái với quy định về mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, kế hoạch, quy hoạch sử dụng đất và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật về đất đai và  các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật sẽ có những nội dung chính sau đây:

Thông tin các bên

  • Họ tên đầy đủ, số CMND/CCCD, ngày cấp, nơi cấp, hộ khẩu thường trú, số điện thoại, địa chỉ hiện tại của các bên.
  • Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng chung của hai vợ chồng, phần bên chuyển nhượng buộc phải ghi đầy đủ thông tin và có chữ ký của cả hai người.
  • Nếu đất chuyển nhượng thuộc quyền sử dụng của nhiều người cũng phải ghi đầy đủ nội dung và có chữ ký của những người đồng sử dụng hoặc chỉ tên, chữ ký của người đại diện.
  • Bên nhận chuyển nhượng chỉ có chồng hoặc vợ cũng phải ghi đầy đủ thông tin về cả hai người.

Thông tin về quyền sử dụng đất được chuyển nhượng

  • Loại đất, hạng đất, vị trí, diện tích, số hiệu, ranh giới, tình trạng đất (dựa theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất).
  • Thời gian sử dụng đất của bên chuyển nhượng, thời gian sử dụng còn lại của bên được chuyển nhượng.
  • Các thông tin liên quan đến quyền sử dụng đất như hiện có thế chấp hay cầm cố ở đâu không? Nếu có vậy cách giải quyết ra sao?

Giá và phương thức thanh toán

  • Giá chuyển nhượng (do hai bên thỏa thuận hoặc dựa theo quy định pháp luật).
  • Phương thức, thời hạn thanh toán (có cọc không, nếu có cọc sẽ cần hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, trả một hay nhiều lần, việc giải quyết tiền cọc đã  được nhận, trả bằng tiền Việt hay bằng vàng, tiền mặt hay chuyển khoản?).

Địa điểm, thời hạn, phương thức thực hiện hợp đồng

  • Các bên ấn định địa điểm, thời hạn và phương thức cụ thể để giao tiền, giao đất.
  • Trách nhiệm của mỗi bên nếu vi phạm hợp đồng.
  • Các bên thỏa thuận mức phạt khi thực hiện chậm nghĩa vụ thanh toán, chậm bàn giao đất.

Phương thức giải quyết tranh chấp

Các bên thỏa thuận cách giải quyết tranh chấp trong trường hợp có tranh chấp xảy ra như hòa giải qua người thứ ba, tự thương lượng hay khởi kiện yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Tòa án.

Điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, đối tượng chính là quyền sử dụng đất – một loại quyền tài sản thuộc thị trường đất đai. Để trở thành đối tượng của hợp đồng, quyền sử dụng đất buộc phải thỏa mãn các điều kiện được quy định như sau:

  • Có Giấy chứng nhận, ngoại trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế theo quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai năm 2013;
  • Thửa đất đó không bị tranh chấp;
  • Quyền sử dụng đất không được bị kê biên nhằm bảo đảm thi hành án;
  • Đất đang trong thời gian sử dụng.

Đặc điểm của hợp đồng quyền sử dụng đất

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất là loại hợp đồng có đền bù. Trong hợp đồng, cả bên chuyển nhượng và bên được chuyển nhượng đều sẽ có lợi khi tham gia ký kết hợp đồng. Bên chuyển nhượng sẽ nhận được một số tiền tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất đã chuyển giao. Bên được chuyển nhượng sẽ được xác lập quyền sử dụng đất.

Ngoài ra, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất còn là hợp đồng song vụ. Bên nhận chuyển nhượng có nghĩa vụ giao đủ số tiền, đúng phương thức, đúng thời hạn đã thỏa thuận cho bên chuyển nhượng đồng thời có quyền yêu cầu bên chuyển nhượng chuyển giao đất đủ diện tích, đúng loại đất, hạn đất, vị trí, số hiệu và tình trạng đất cũng như các giấy tờ có liên quan đến quyền sử dụng đất theo những gì đã thỏa thuận.

Thời điểm phát sinh hiệu lực của hợp đồng mang tính chất nghiêm ngặt. Theo quy định của pháp luật, việc chuyển nhượng sẽ có hiệu lực kể từ ngày đăng ký quyền sử dụng đất tại Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất.

hinh anh hop dong chuyen nhuong quyen su dung dat moi nhat theo quy dinh so 2

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất vừa là hợp đồng có đền bù vừa là hợp đồng song vụ

Thuế chuyển quyền sử dụng đất phải nộp

Chi phí khi chuyển quyền đất đai bao gồm: Phí công chứng hợp đồng chuyển nhượng, phí trước bạ sang tên quyền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng bất động sản. Cụ thể:

Lệ phí trước bạ (Do bên mua chịu)

  • Tiền nộp đất = (Diện tích đất) x (Giá đất) x (Lệ phí)
  • Tiền nộp nhà = (Diện tích nhà) x (Cấp nhà) x (Lệ phí)

Diện tích đất (m2)

Giá đất tính theo bảng giá

Lệ phí là 0,5%

*Các bên KHÔNG phải nộp thuế trước bạ khi:

  • Chuyển giao tài sản cho cha mẹ, vợ chồng hoặc con cái.
  • Nhà đất sẽ được đền bù hoặc mua bởi tiền đền bù.
  • Nhà đất cần có Giấy chứng nhận chung hộ gia đình khi phân chia cho những người trong hộ gia đình.

Thuế thu nhập cá nhân (Do bên bán chịu)

Cách 1: Thuế thu nhập cá nhân = 25% lợi nhuận (giá bán – giá mua)

Cách 2: Áp dụng khi không xác định được giá mua (các cơ quan thuế thường áp dụng phương pháp này)

Thuế thu nhập cá nhân = 2% giá chuyển nhượng (giá đã được ghi trong hợp đồng).

*Các bên KHÔNG phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi:

  • Chuyển nhượng giữa vợ với chồng; cha, mẹ đẻ với con đẻ; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với con dâu; cha, mẹ vợ với con rể; ông, bà nội, ngoại với cháu nội, ngoại; giữa anh, chị, em ruột.
  • Chuyển nhượng quyền sử dụng đất ở, nhà ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp người đó chỉ có một đất ở hoặc nhà ở duy nhất.
  • Nhận thừa kế, làm quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha, mẹ đẻ với con đẻ; cha, mẹ nuôi với con nuôi; cha, mẹ chồng với con dâu; cha, mẹ vợ với con rể; ông, bà nội với cháu nội; ông, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột.

>>> Có thể bạn quan tâm: Bất động sản nghỉ dưỡng là gì? Những loại hình phổ biến

Thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất

hinh anh hop dong chuyen nhuong quyen su dung dat moi nhat theo quy dinh so 3

Thủ tục, quy trình chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Bước 1: Chủ đất đi công chứng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Giấy tờ cần công chứng bao gồm:

  • Dự thảo hợp đồng 
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng (theo mẫu sẵn)
  • Bản sao CMND/CCCD, sổ hộ khẩu của hai bên
  • Giấy chứng minh tài sản chung/riêng (Giấy xác nhận độc thân/ Giấy đăng ký kết hôn)
  • Bản sao của các giấy tờ liên quan theo quy định pháp luật

Bước 2: Nộp hồ sơ 

Đem bộ hồ sơ đến văn phòng đăng ký đất đai để tiếp nhận, kiểm tra và tiến hành theo quy trình nếu hồ sơ đã đầy đủ.

Một bộ hồ sơ đầy đủ bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản chính + 2 bản photo đã công chứng)
  • CMND/CCCD, hộ khẩu của các bên chuyển nhượng (2 bản đã công chứng)
  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (2 bản đã công chứng)
  • Giấy tờ chứng minh tài sản chung/ riêng (Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc giấy xác nhận độc thân, 2 bộ có công chứng)
  • Đơn đăng ký biến động tài sản, đất đai gắn liền với đất (1 bản chính)
  • Tờ khai thuế trước bạ (2 bản chính)
  • Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (2 bản chính)
  • Tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (2 bản chính)
  • Tờ khai đăng ký thuế
  • Sơ đồ của vị trí nhà đất (1 bản chính)

Kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, thời gian cho thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất kéo dài 10 ngày làm việc. 

Hồ sơ được gửi đến cơ quan thuế, phòng Tài nguyên và Môi trường để xác định nghĩa vụ tài chính và tiến hành quá trình sang tên.

*Lưu ý: Trong trường hợp chuyển nhượng một phần đất, người sử dụng đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai phải đo đạc, tách thửa đối với phần diện tích cần chuyển nhượng trước khi nộp hồ sơ.

Bước 3: Chủ đất hoàn thành nghĩa vụ tài chính

Văn phòng đăng ký đất sẽ gửi thông báo cho chủ đất ngay khi nhận thông từ cơ quan thuế để người đó hoàn thành nghĩa vụ tài chính.

Bước 4: Chủ đất tới nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, chủ đất nộp biên lai cho Văn phòng đăng ký đất đai để được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Thời gian để làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tối đa là 30 ngày, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trên đây là những thông tin chi tiết về hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và các thông tin liên quan. Hy vọng bài viết này sẽ giúp quý khách hàng chuẩn bị kỹ càng, tránh gặp phải những vấn đề phát sinh trong quá trình làm thủ tục.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *